_Được dùng kết hợp với một số động từ chủ yếu có nghĩa người nòi không mong muốn. Vế trước bắt buộc phải có cấu trúc giả định. Diễn tả sự việc nếu sai một tí thôi thì thành ra trạng thái như vế chính, nhưng may mà không xảy ra, không trở nên như vậy . Nghĩa tiếng việt : Suýt, suýt nữa thì....
VD :
이 앞에서 사고가 날 뻔했어요
Suýt nữa thì đã xảy ra tai nạn ở trước chỗ này
일찍 떠나지 않았으면 기차를 놓칠 뻔했어요
Nếu không đi sớm thì suýt chút nữa đã bị nhỡ tàu
물어보지 않았더라면 실수할 뻔했어요
Nếu không hỏi trước thì suýt nữa tôi đã làm sai
조심하지 않았으면 넘어질 뻔했어요
Nếu không cẩn thận thì suýt chút nữa tôi đã bị ngã
그 사람을 믿었으면 손해 볼 뻔했다니까요
Suýt chút nưa thì tôi đã bị thiệt hại nếu như tin vào người đó
그릇을 닦다가 깰 뻔했어요
Suýt nữa tôi đã làm vỡ trong lúc rửa bát
이번 시험에서 1등 할 뻔했는데..
Suýt nữa thì tôi đã đạt giải nhất trong kỳ thi lần này